Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 là điểm sáng về công tác bảo vệ môi trường

13:16 |10/01/2020 –  Từ nền tảng công nghệ siêu tới hạn, tới việc tuân thủ các quy định và công tác quản lý môi trường minh bạch, Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 là điểm sáng về công tác bảo vệ môi trường trong thời gian qua. Các nhà máy nhiệt điện của EVN đáp ứng tiêu chuẩn môi trường Công nghệ siêu tới hạn, hiện đại bậc nhất Việt Nam Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 được thành lập theo Quyết định số 298/QĐ-EVN ngày 22/11/2018 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), là đơn vị hạch…

13:16 |10/01/2020 – 
Từ nền tảng công nghệ siêu tới hạn, tới việc tuân thủ các quy định và công tác quản lý môi trường minh bạch, Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 là điểm sáng về công tác bảo vệ môi trường trong thời gian qua.

Các nhà máy nhiệt điện của EVN đáp ứng tiêu chuẩn môi trường

Công nghệ siêu tới hạn, hiện đại bậc nhất Việt Nam

Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 được thành lập theo Quyết định số 298/QĐ-EVN ngày 22/11/2018 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), là đơn vị hạch toán phụ thuộc EVN, được Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh mã số 0100100079-088 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2019.

Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 được xây dựng tại thôn Vĩnh Phúc, xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. Nhà máy có vị trí địa lý cách thị trấn Phan Rí khoảng 38km về hướng Đông Bắc, phía Nam giáp biển Đông, phía Tây Nam giáp với xã Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong và phía Đông Bắc giáp với xã Phước Diêm, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Đặc điểm địa hình, địa lý bằng phẳng, độ dốc dần từ Bắc xuống khu vực ven biển phía Nam, khí hậu nắng nóng, gió lớn, ít mưa, khắc nghiệt.

Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 quản lý vận hành NMNĐ Vĩnh Tân 4 (tổ máy 1 và 2) và NMNĐ Vĩnh Tân 4 Mở rộng (tổ máy 3) với tổng công suất 1.800 MW (600 MW x 3) nằm trong khuôn viên diện tích 57,8 ha do EVN làm chủ đầu tư. Dự án khởi công ngày 09/3/2014. Tổ hợp nhà thầu gồm: Tập đoàn Công nghiệp nặng Doosan – Hàn Quốc, Mitsubishi – Nhật Bản, Công ty CP Tư vấn Xây dựng điện 2, Tập đoàn Thái Bình Dương. Tổ máy 2 phát điện thương mại ngày 06/12/2017, tổ máy 1 phát điện thương mại 31/3/2018, tổ máy 3 phát điện thương mại ngày 05/10/2019. Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 được Bộ Xây dựng chọn gắn biển công trình chào mừng 60 năm Ngày truyền thống ngành Xây dựng Việt Nam.

Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 sử dụng công nghệ siêu tới hạn, hiện đại bậc nhất Việt Nam.

Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 sử dụng công nghệ lò hơi với thông số siêu tới hạn, hiện đại bậc nhất Việt Nam, với nhiên liệu chính là than bitum và sub-bitum nhập khẩu, quy trình sản xuất khép kín, hệ thống xử lý phát thải hiện đại, đồng bộ, thân thiện môi trường.

Theo đó, công nghệ Nhà máy được thiết kế, vận hành theo công nghệ nhiệt điện đốt than phun, ngưng hơi truyền thống, với nhiệt độ hơi chính khoảng 566oC, áp suất 242,2 bara. Lò hơi được thiết kế đốt than trộn (bitum và sub-bitum), ứng dụng công nghệ tiên tiến, sử dụng công nghệ vòi đốt than Low-NOx để giảm thiểu phát thải NOx.

Tro xỉ phát sinh sau khi được thu gom chứa tại các silo sẽ được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến bải xỉ để lưu trữ theo đúng quy trình xử lý tro xỉ đã được tỉnh Bình Thuận phê duyệt, đảm bảo các quy định về môi trường.

Minh bạch công tác bảo vệ môi trường

Dự án Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 được Bộ tài nguyên và Môi trường (TN&MT) phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) tại Quyết định số 1871/QĐ-BTNMT, ngày 03/10/2013 trước khi triển khai xây dựng dự án.

Theo đó, Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 được trang bị đầy đủ các hệ thống thiết bị bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu của báo cáo ĐTM và quy chuẩn môi trường Việt Nam quy định (bao gồm hệ thống xử lý khí thải, nước thải và hệ thống thu gom, xử lý tro xỉ, chất thải rắn).

Mặt khác, trong quá trình triển khai xây dựng, lắp đặt, thử nghiệm, chủ đầu tư và nhà thầu đã thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường theo Pháp luật và báo cáo ĐTM đã được phê duyệt. Thuê các đơn vị có chức năng thực hiện đo đạc, phân tích chất lượng khí thải, nước thải của Nhà máy để đánh giá các công trình bảo vệ môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức cũng như định kỳ đo đạc khi đưa vào vận hành thương mại. Thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài Nguyên Môi Trường và tỉnh Bình Thuận, Nhà máy đã lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải, nước thải tự động, liên tục trước khi thải ra môi trường và truyền dữ liệu trực tiếp về Sở TN&MT tỉnh Bình Thuận để giám sát.

Từ khi đi vào hoạt động đến nay, Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 đã kiểm soát tốt công tác bảo vệ môi trường, chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Nhà máy đã triển khai giải pháp đảm bảo môi trường lâu dài cho nhà máy nhiệt điện than.

Cụ thể, Nhà máy đã lắp đặt đầy đủ các hệ thống vòi đốt giảm NOx (De-NOx), hệ thống lọc bụi tĩnh điện (ESP), hệ thống khử lưu huỳnh trong khói thoát bằng nước biển (SeaFGD). Các hệ thống hoạt động ổn định và thông số khí thải đầu ra ống khói luôn được kiểm soát chặt chẽ, nằm trong giới hạn cho phép theo quy định. Các thông số khí thải (nồng độ bụi, NOx, SO2, nhiệt độ, lưu lượng) đã được truyền tín hiệu về Sở TNMT tỉnh Bình Thuận để theo dõi, giám sát 24/24h.

Trong năm 2019, các thông số phát thải khí thải ở mức rất thấp so với quy chuẩn quy định, cụ thể bình quân các tháng như sau:

TT

CHỈ TIÊU

ĐƠN VỊ

KẾT QUẢ

QCVN 22:2009/

BTNMT; cột B, Kp = 0,85; Kv = 1,0

KT1

KT2

1

Bụi

mg/Nm3

3

5

50 (*)

2

NOx

mg/Nm3

159

156

552,5

3

SO2

mg/Nm3

105

95

425

Ghi chú:

KT1 – Khí thải đầu ra ống khói tổ máy S1

KT2 – Khí thải đầu ra ống khói tổ máy S2

(*) – Theo cam kết của Chủ dự án

Hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục đã kết nối và truyền tín hiệu về Sở TNMT tỉnh Bình Thuận để theo dõi, giám sát 24/24h. Các thông số quan trắc luôn nằm trong giới hạn cho phép theo quy định.

Nhà máy đã tiến hành rà soát và lên kế hoạch xin chủ trương đầu tư lắp đặt bổ sung các thông số của hệ thống quan trắc nước thải theo yêu cầu tại Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, thời gian hoàn thành theo đúng lộ trình quy định tại Giấy phép và Nghị định số 40/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Trong năm 2019, các thông số quan trắc nước thải sau xử lý của hệ thống xử lý nước thải nhiễm hóa chất (NT1), nước tại kênh thoát nước làm mát trước khi dẫn ra biển (NT2) đều nằm trong giới hạn cho phép, cụ thể bình quân các tháng như sau:

TT

CHỈ TIÊU

ĐƠN VỊ

KẾT QUẢ

QCVN 40:2011/

BTNMT; Cột B

Kq=1; Kf=0,9

NT1

NT2

1

Nhiệt độ

0C

28

30

40

2

pH

7,8

7,2

5,5 – 9

3

DO

mg/L

7,4

4

COD

mg/L

7

8

135

5

TSS

mg/L

1

2

90

6

Clo dư

mg/L

0,1

1,8

Bên cạnh đó, Nhà máy đã phối hợp với các ban ngành đoàn thể của địa phương và các đơn vị trong và ngoài tỉnh tổ chức tham quan, giám sát công tác quản lý vận hành, quản lý môi trường của NMNĐ Vĩnh Tân 4. Cụ thể, ngày 15/11/2019, Nhà máy đã tổ chức buổi gặp mặt, tuyên truyền, giới thiệu công tác bảo vệ môi trường của Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 với người dân xóm 7, thôn Vĩnh Phúc, xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.

Năm 2019, sản lượng điện sản xuất của Nhà máy đạt 7.792,48 triệu kWh. Tính từ khi đi vào hoạt động đến nay, Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 đã sản xuất 14.900,58 triệu kWh góp phần quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Không những thế, Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 và Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 (mở rộng) hiện có 243 lao động địa phương trên tổng số 510 CBCNV Nhà máy (chiếm tỷ lệ 47,6%), trong đó số lao động người Ninh Thuận là 65 người (chiếm tỷ lệ 12,7%) và Bình Thuận là 178 người (chiếm tỷ lệ 34,9%). Đóng góp vào cho ngân sách Nhà nước tại Bình Thuận là 652,39 tỷ đồng.

Song song với hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác an sinh xã hội đã được Nhà máy đặc biệt quan tâm. Trong thời gian qua, Nhà máy đã phối hợp địa phương thực hiện nhiều hoạt động có ý nghĩa thiết thực như: Ủng hộ Quỹ tương trợ xã hội, Quỹ Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi huyện Tuy Phong, Quỹ khuyến học “Tiếp bước cho em đến trường” năm 2019, làm đường bê tông phục vụ nhu cầu đi lại của người dân xóm 7, thôn Vĩnh Phúc, xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận./.

TẠP CHÍ NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM

You may have missed